nữ kiệt

nữ kiệt

Bà được người đời ca tụng là một nữ kiệt trong làng thương mại.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ tài năng, chí khí hành động phi thường, xuất chúng: Từ này dùng để chỉ người phụ nữ tài năng, khí phách thường lập được những chiến công, sự nghiệp hiển hách, vượt trội hơn người thường.
    • Nữ anh hùng: cách gọi trang trọng, thể hiện sự ngưỡng mộ đối với một phụ nữ đóng góp to lớn, ảnh hưởng trong lịch sử, xã hội hoặc một lĩnh vực cụ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trưng, Triệu những nữ kiệt của dân tộc Việt Nam. ( Trưng, Triệu những nữ anh hùng của dân tộc Việt Nam.)
    • được người đời ca tụng một nữ kiệt trong làng thương mại. ( được mọi người ca ngợi một người phụ nữ xuất chúng trong giới thương mại.)
    • Tấm gương của các nữ kiệt thời xưa vẫn còn truyền cảm hứng đến ngày nay. (Tấm gương của các nữ anh hùng thời xưa vẫn còn truyền cảm hứng đến ngày nay.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Xứng danh nữ kiệt": Được dùng để ca ngợi, công nhận một phụ nữ xứng đáng với danh hiệu anh hùng, xuất chúng.

    • Với những đóng góp to lớn ấy, hoàn toàn xứng danh nữ kiệt. (Với những đóng góp to lớn ấy, hoàn toàn xứng đáng một nữ anh hùng.)
  • "Tinh thần nữ kiệt": Chỉ khí phách, ý chí kiên cường, phi thường của người phụ nữ.

    • thể hiện tinh thần nữ kiệt khi một mình đương đầu với khó khăn. ( thể hiện khí phách anh hùng khi một mình đương đầu với khó khăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Anh hùng (danh từ): Người tài năng, khí phách phi thường, lập được chiến công hoặc sự nghiệp hiển hách (dùng chung cho cả nam nữ).
  • Nữ tướng (danh từ): Người phụ nữ chỉ huy quân đội, hoặc dùng để von chỉ người phụ nữ tài giỏi, uy quyền trong một lĩnh vực.
  • Nữ lưu (danh từ): Cách gọi trang trọng chỉ phụ nữ nói chung, nhưng không nhất thiết mang nghĩa xuất chúng, phi thường như "nữ kiệt".
Từ đồng nghĩa
  • Nữ anh hùng: Cách nói trực tiếp hơn, cùng nghĩa với "nữ kiệt".
  • Nữ hào kiệt: Nhấn mạnh thêm tính chất tài giỏi, khí phách hơn người.
  • Nữ trượng phu: người phụ nữ khí phách, chí khí như đấng nam nhi (cách nói cổ).
Thành ngữ liên quan
  • "Anh hùng tạo thời thế, thời thế tạo anh hùng": Thành ngữ nói về mối quan hệ giữa cá nhân xuất chúng hoàn cảnh lịch sử, cũng có thể áp dụng cho các bậc "nữ kiệt".
  • "Giỏi việc nước, đảm việc nhà": Thành ngữ ca ngợi người phụ nữ vừa tài đối ngoại, vừa giỏi chăm lo gia đình, có thể dùng để miêu tả phẩm chất của một "nữ kiệt" thời hiện đại.